Giỏ hàng

Xử lý nước thải bệnh viện bằng công nghệ màng lọc MBR

Hiện nay, công nghệ màng lọc MBR là phương pháp xử lý nước thải bệnh viện được sử dụng rộng rãi. So với các phương pháp truyền thống, việc áp dụng công nghệ MBR mang lại chất lượng nước sau xử lý tốt hơn và ổn định hơn. Nước sau khi qua xử lý có nồng độ chất ô nhiễm thấp và đặc biệt không có cặn và rất trong, cho phép tái sử dụng cho một số mục đích khác.

1. Nước thải bệnh viện là gì? Thành phần của nước thải bệnh viện

Nước thải bệnh viện là loại nước được sinh ra từ các hoạt động y tế và cơ quan y tế như phẫu thuật, khám chữa bệnh, xét nghiệm và chụp X-quang. Ngoài ra, nước thải sinh hoạt từ nhà vệ sinh, nhà ăn và giặt rửa cũng góp phần tạo ra một lượng lớn chất thải.

Vì bản chất của các hoạt động y tế và nhiều hóa chất, thành phần của nước thải bệnh viện chứa nhiều yếu tố nguy hiểm như kháng sinh, vi khuẩn gây bệnh và các chất phóng xạ. Các dụng cụ y tế cũng chứa nhiều chất nguy hiểm. Hơn nữa, các mẫu bệnh phẩm được thu thập để xét nghiệm cũng trở thành chất thải hữu cơ gây ô nhiễm.

Từ những phân tích về thành phần này, có thể thấy rằng nước thải bệnh viện nguy hiểm hơn nhiều so với các loại nước thải khác. Nó có thể gây mất cân bằng sinh thái, lây lan dịch bệnh và có ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe con người và môi trường.

Hình ảnh nhóm sản phẩm

2. Công nghệ màng lọc MBR tiên tiến xử lý nước thải bệnh viện

2.1 Công nghệ màng lọc MBR là gì?

Công nghệ màng lọc MBR, viết tắt của Membrane Bio-Reactor (màng lọc sinh học), là một phương pháp xử lý nước thải bằng cách sử dụng các màng lọc với kích thước rất nhỏ 0.03 µm,.. để tách nước ra khỏi hỗn hợp nước và bùn hoạt tính. Hiện nay, công nghệ MBR được sử dụng phổ biến trong các hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt, công nghiệp và y tế.

2.2 Nguyên lý hoạt động màng lọc MBR

Cơ sở của quá trình lọc màng sinh học bao gồm bể hiếu khí và bể anoxic. Các mô-đun màng sẽ được ngâm trong bể hiếu khí - nơi các chất hữu cơ (BOD) sẽ bị suy giảm về mặt sinh học bởi bùn than hoạt tính. Khi đó, nồng độ MLSS (Hàm lượng chất rắn lơ lửng trong bùn) của hệ thống MBR là 10 - 20g/ L so với 3 - 4g/ L trong các hệ thống bùn than hoạt tính thông thường. Vậy nên thời gian lữu giữ ở bể MBR chỉ bằng 30% so với các hệ thống thông thường.
Nguyên lý hoạt động màn MBR
 
 
Tiếp đó, các màng trong bể sẽ tách chất rắn lơ lửng khởi chất lỏng qua quá trình lọc. Vì kích thước lỗ rỗng của màng là 0.1 micron nên không chỉ các chất rắn lơ lửng mà cả các vi khuẩn như vi khuẩn conliform cũng bị loại bỏ. 

Sau khi màng giữ lại hết các cáu cặn, vi khuẩn... nước sạch sẽ được bơm ra bên ngoài. Còn các chất bẩn sẽ rụng xuống bể và đưa ra bên ngoài.

2.3 Ưu điểm của công nghệ màng lọc MBR

 

Hình ảnh nhóm sản phẩm

Quy trình xử lý nước thải sử dụng công nghệ màng lọc MBR

  • Màng MBR có khả năng lọc tách các hạt keo, chất lơ lững, vi khuẩn, một số virus, và các phân tử hữu cơ kích thước lớn với kích thước lỗ màng là 0,03 µm. Sử dụng màng MBR sẽ giúp tiết kiệm diện tích bể sinh học, giảm chi phí xây dựng và thiết bị, chi phí vận hành và diện tích xây dựng bởi vì không cần phải xây dựng thêm bể lắng và bể khử trùng phía sau.
  • So với công nghệ bùn hoạt tính thông thường, thời gian lưu nước trong quá trình sử dụng màng MBR là ngắn hơn, chỉ khoảng 2,5 - 5 giờ. Điều này giúp giảm diện tích đất cần thiết để xây dựng hệ thống xử lý nước thải.
  • Để giảm chi phí xử lý và thải bỏ bùn, cần duy trì thời gian lưu bùn (Sludge Retention Time - SRT) dài và đảm bảo nồng độ vi sinh MLSS trong bể cao, giúp giảm khối lượng bùn dư sinh ra. Sử dụng màng MBR cũng có thể tăng hiệu quả xử lý bùn hoạt tính và giảm khả năng nổi của bùn nhờ giảm nồng độ bùn trong bể cao.
  • Màng MBR được thiết kế với tải trọng BOD xử lý cao, nồng độ bùn hoạt tính cao 5000 – 12.000 mg/l, giảm thể tích của bể sinh học hiếu khí, giảm chi phí đầu tư xây dựng.
  • Màng MBR cung cấp nước thải đã qua xử lý với hàm lượng BOD5 và COD thấp, cũng như hàm lượng chất rắn rất thấp (<5mg/l), cho phép sử dụng lại cho nhiều mục đích khác nhau như giải nhiệt, tưới cây, hoặc rửa đường. Điều này giúp giảm thiểu lượng nước sử dụng từ các nguồn nước tươi khác và tiết kiệm tài nguyên.

  • Vận hành màng MBR đơn giản hơn so với quá trình xử lý nước thải thông thường, vì màng MBR có thể được điều chỉnh tự động trong quá trình vận hành mà không cần tốn nhiều nhân công. Khi cần tăng công suất, chỉ cần lắp đặt thêm modul màng lọc vào bể MBR.

2.4 Nhược điểm của công nghệ màng lọc MBR

  • Màng MBR thường xảy ra tình trạng tắc nghẽm lỗ màng.
  • Định kỳ từ 6 – 12 tháng cần sử dụng đến hóa chất để làm sạch màng MBR

3. Màng lọc MBR Memstar - Giải pháp hàng đầu cho các hệ thống xử lý nước thải bệnh viện

Các module màng lọc sinh học MBR (membrane bioreactor) của Memstar được sản xuất dựa trên kỹ thuật tiên tiến và công nghệ sợi 4G-TIPS mang lại hiệu suất vượt trội so với các đối thủ trên thị trường hiện nay. Các module này thường được ứng dụng trong các hệ thống MBR xử lý nước thải đô thị và công nghiệp, từ nhiều ngành công nghiệp khác nhau như dệt may, hóa dầu, lọc dầu, thực phẩm và đồ uống,....

Hình ảnh nhóm sản phẩm

3.1 CÁC TÍNH NĂNG VÀ LỢI ÍCH CHÍNH MÀNG LỌC MBR MEMSTAR

  • Bề mặt lọc độc đáo với kích thước lọc chính xác cao
  • Độ bền cơ học cao
  • Khả năng chống ăn mòn và chống oxy hóa cao (bao gồm cả ozone)
  • Khả năng chịu kiềm cao (≤5% NaOH)
  • Mật độ sợi màng cao giúp tiết kiệm không gian lắp đặt và chi phí đầu tư.
  • Thông lượng thấm cao, tối ưu hóa lưu lượng lọc.
  • Cấu trúc sợi dày đặc và bền bỉ
  • Tất cả các sợi màng đều được kiểm tra chất lượng đảm bảo
  • Ít bảo trì hơn, linh hoạt trong việc làm sạch để khôi phục hiệu suất do bám bẩn.
  • Thiết kế dạng Module thuận lợi cho việc di chuyển và lắp đặt
  • Tuổi thọ cao, thích hợp ứng dụng cho các nguồn nước thải khó xử lý.

3.2 THÔNG SỐ KỸ THUẬT MÀNG MEMSTAR TIPS MBR

Loại module

SMM-1015T

SMM-1522T

SMM-2030T

Vật liệu màng

PVDF (TIPS)

Kích thước lọc (µm)

0.04

Kiểu lọc

Outside-in (từ ngoài vào trong)

Vật liệu housing

ABS

Vật liệu potting

Epoxy/Polyurethane

Bề mặt lọc (m2)[ft2]

15 [161]

22 [237]

30 [323]

Trọng lượng ướt (kg) [lbs]

9 [20]

11 [24]

13 [29]

L (mm) [inches]

571 [22.5]

571 [22.5]

571 [22.5]

W (mm) [inches]

45 [1.8]

45 [1.8]

45 [1.8]

H (mm) [inches]

1040 [40.9]

1540 [60.6]

2040 [80.3]

Filtrate Pipe Port

Single OD32

Dual OD32

Dual OD32

Pipe Port

UPVC

UPVC

UPVC

MÀNG MEMSTAR TIPS MBR 

 

Thông số vận hành module

Khoảng cho phép

Nhiệt độ hoạt động (°C) [°F]

5 – 45 [41-113]

Thông lượng điển hình (LMH) [GFD]1

8 – 30 [5-18]

Dung sai clo tức thời

5,000

Tuổi thọ chịu clo tối đa (ppm-giờ)

1,000,000

 Áp suất xuyên màng tối đa (bar) [psi]

0.5 [7]

Áp suất rửa ngược tối đa (bar) [psi]

0.5 [7]

Hàm lượng dầu trong nước cấp (ppm)

< 2

Khoảng pH

Operating: 1 – 12; Cleaning: 1 – 14

Tốc độ sục khí (m3/hr/ module) [cfm / module]

2 - 2.5 [1.3 - 1.6]

Thể tích bể MLSS2 (mg / L)

5,000-10,000 Khuyến nghị - 6,000-8,000

Kích thước hạt trong nước cấp 3 (mm)

≤ 2

4. Đơn vị cung cấp màng lọc MBR uy tín

  • ATS là một trong những đơn vị dẫn đầu trong việc phân phối màng lọc MBR cho khách hàng. Tất cả các sản phẩm được phân phối bởi đơn vị này đều được cam kết là hàng chính hãng, có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng.
  • Công ty ATS có đội ngũ kỹ sư chuyên môn cao, có kinh nghiệm trên 10 năm trong lĩnh vực xử lý nước, cam kết cung cấp các giải pháp lọc nước tối ưu, giúp khách hàng tiết kiệm chi phí. Ngoài ra, chúng tôi sẽ luôn đồng hành, hỗ trợ khách hàng trong quá trình sử dụng sản phẩm.
  • Khi đến với Công ty xử lý nước ATS, bạn sẽ được đảm bảo về chất lượng dịch vụ bán hàng tận tâm và hỗ trợ khách hàng tận tình. Chính những giá trị này đã giúp đơn vị được khách hàng trên toàn quốc tin tưởng và ủng hộ nhiệt tình.

Công Ty TNHH Công Nghệ Nước ATS

Trụ sở chính: 54/18 Bùi Quang Là, P. 12, Q. Gò Vấp, TP. HCM

Văn phòng: 12 ĐHT10B, P. Đông Hưng Thuận, Q. 12, TP. HCM

Tư Vấn Hỗ Trợ: (028) 6258 5368

Email: info@atswatertechnology.com

Google Map: https://goo.gl/maps/1wxSUUoqjiZVVNkV6

Zalo official: https://bit.ly/ZO-ATS-Water-Technology

Website: https://bit.ly/ATSWaterTechnology