Độ màu của nước là một chỉ tiêu quan trọng phản ánh chất lượng nguồn nước cấp và nước thải. Khi nước xuất hiện màu sắc bất thường, đó không chỉ là vấn đề cảm quan mà còn là dấu hiệu cho thấy sự tồn tại của các hợp chất chất hữu cơ, kim loại hòa tan hoặc chất keo trong nước. Quý khách hàng vui lòng theo dõi bài viết dưới đây của ATS Water Technology để xác định phương pháp phân tích độ màu của nước nhằm đảm bảo an toàn cho sinh hoạt và sản xuất.

1. Độ màu của nước là gì?

Độ màu của nước là chỉ tiêu phản ánh màu sắc của nước do sự hiện diện của các chất hòa tan hoặc các thành phần gây màu khác. Trong điều kiện lý tưởng, nước tinh khiết gần như không màu; khi nước xuất hiện màu sắc bất thường, đó là dấu hiệu cho thấy trong nước đã tồn tại các tạp chất.

Trong thực tế xử lý nước, độ màu thường hình thành từ các nguồn sau:

  • Chất hữu cơ tự nhiên như tannin, lignin, axit humic phát sinh từ quá trình phân hủy thực vật, thường gây màu vàng nhạt đến nâu.
  • Các ion kim loại như sắt và mangan, khi bị oxy hóa sẽ tạo màu vàng, đỏ hoặc nâu.
  • Nguồn ô nhiễm nhân tạo như thuốc nhuộm, hóa chất công nghiệp, nước thải sản xuất, tạo màu đậm và khó xử lý.

Phân loại độ màu theo tiêu chuẩn:

Theo TCVN 6185:2015 (ISO 7887:2011), độ màu được phân biệt rõ thành:

  • Màu biểu kiến: Là độ màu do cả các chất hòa tan và các chất lơ lửng gây ra, xác định trên mẫu nước chưa lọc.
  • Độ màu thật: Là độ màu chỉ do các chất hòa tan gây ra, được xác định sau khi lọc mẫu qua màng lọc 0,45 μm.

Đơn vị đo độ màu:

Độ màu của nước được biểu thị bằng mg/L Pt (Platinum), thường gọi là Pt-Co hoặc Hazen (HU). Giá trị càng cao cho thấy mức độ nhiễm màu càng lớn.

Ý nghĩa của độ màu trong nước:

  • Với nước cấp, độ màu ảnh hưởng trực tiếp đến cảm quan và là dấu hiệu cảnh báo sự tồn tại của chất hữu cơ hòa tan hoặc kim loại.
  • Với nước thải, độ màu phản ánh mức độ ô nhiễm và là chỉ tiêu quan trọng để đánh giá hiệu quả xử lý trước khi xả thải.
Độ màu của nước là gì?
Độ màu là thông số để đánh giá mức độ ô nhiễm của các chất hòa tan hoặc tạp chất làm thay đổi màu sắc tự nhiên của nước

Xem thêm: Độ đục của nước là gì? Ý nghĩa và tiêu chuẩn độ đục của nước

2. Cách xác định độ màu của nước

Theo TCVN 6185:2015, có bốn phương pháp xác định độ màu, được lựa chọn tùy theo mục đích và điều kiện phân tích:

  • Phương pháp A – Quan sát bằng mắt thường: Dùng để đánh giá nhanh độ màu biểu kiến tại hiện trường hoặc khảo sát sơ bộ. Kết quả mang tính định tính, mô tả cường độ và sắc màu của nước.
  • Phương pháp B – Đo độ màu thật bằng thiết bị quang học: Xác định độ màu dựa trên khả năng hấp thụ ánh sáng của mẫu nước đã lọc tại các bước sóng 436 nm, 525 nm và 620 nm. Phương pháp này phù hợp cho nước tự nhiên, nước cấp và nước thải có độ màu thấp.
  • Phương pháp C – So sánh với thang chuẩn Pt tại 410 nm: Đo độ hấp thụ của mẫu tại bước sóng 410 nm và quy đổi sang độ màu theo mg/L Pt. Đây là phương pháp phổ biến trong các phòng thí nghiệm phân tích nước cấp.
  • Phương pháp D – So màu bằng mắt với dung dịch chuẩn: Áp dụng cho nước chưa xử lý hoặc nước uống, dựa trên việc so sánh trực quan với các dung dịch Pt-Co chuẩn.

Lưu ý: khi báo cáo kết quả đo độ màu, bắt buộc phải ghi rõ phương pháp sử dụng (A, B, C hoặc D) theo đúng yêu cầu của tiêu chuẩn.

Cách xác định độ màu của nước
Tùy vào loại nước, người ta chọn cách quan sát cảm quan hoặc đo đạc bằng thiết bị quang học để xác định độ màu của nước

3. Các phương pháp xử lý độ màu trong nước cấp

Xử lý độ màu của nước cấp cần dựa trên nguồn gốc chất gây màu, mức độ nhiễm màu và mục đích sử dụng nước. Trong thực tế, các phương pháp sau được áp dụng phổ biến:

  • Keo tụ – tạo bông: Sử dụng các hóa chất như PAC, phèn nhôm hoặc phèn sắt để trung hòa điện tích các chất gây màu, tạo bông cặn và loại bỏ bằng lắng – lọc. Đây là giải pháp nền tảng trong hầu hết hệ thống nước cấp.
  • Hấp phụ bằng than hoạt tính: Than hoạt tính có khả năng hấp phụ mạnh các hợp chất hữu cơ hòa tan, giúp loại bỏ màu, mùi và vị lạ. Phương pháp này đặc biệt hiệu quả với nước cấp sinh hoạt và nước uống.
  • Công nghệ màng lọc (UF, Nano, RO): Các màng lọc hiện đại giữ lại các hợp chất gây màu trên bề mặt màng. Trong đó, RO cho hiệu quả cao nhất khi cần xử lý triệt để độ màu và các chỉ tiêu hóa học đi kèm.
  • Oxy hóa hóa học: Sử dụng clo, ozone hoặc hydrogen peroxide để phá vỡ cấu trúc của các hợp chất hữu cơ gây màu, giúp chúng mất màu và dễ bị loại bỏ ở các công đoạn sau.
Các phương pháp xử lý độ màu trong nước cấp
Các loại màng lọc hiện đại như RO/NF/UF có khả năng loại bỏ các hợp chất hữu cơ hòa tan và ion kim loại gây màu trong nước cấp

Xem thêm: Giải pháp tái sử dụng nước thải dệt nhuộm hiệu quả

4. Các câu hỏi thường gặp về độ màu của nước

Độ màu của nước là gì?

Độ màu là chỉ tiêu phản ánh sự hiện diện của các chất gây màu trong nước, bao gồm cả hợp chất hữu cơ và vô cơ, làm nước không còn trong suốt.

Độ đục và độ màu của nước khác nhau thế nào?

Độ đục chủ yếu do các hạt rắn lơ lửng gây ra, trong khi độ màu có thể tồn tại ngay cả khi nước đã được lọc qua màng lọc 0,45 μm.

Phương pháp nào xử lý độ màu của nước hiệu quả?

Keo tụ là phương pháp phổ biến nhất có thể kết hợp với phương pháp  oxy hóa đối với nước nhiễm sắt và mangan, tuy nhiên để xử lý triệt để độ màu thật, cần kết hợp màng RO hoặc than hoạt tính.

Xử lý độ màu trong nước cấp khác gì nước thải?

Nước cấp ưu tiên an toàn sức khỏe và giới hạn hóa chất dư, trong khi nước thải thường yêu cầu các biện pháp oxy hóa và xử lý mạnh hơn.

Như vậy, độ màu của nước không chỉ ảnh hưởng đến tính thẩm mỹ mà còn phản ánh mức độ ô nhiễm và chất lượng nguồn nước. Việc đo độ màu của nước theo đúng tiêu chuẩn, xác định được nguyên nhân gây màu và áp dụng các phương pháp xử lý độ màu trong nước cấp như keo tụ, than hoạt tính hay màng lọc sẽ giúp kiểm soát hiệu quả chỉ tiêu này. Quý khách đừng quên liên hệ với ATS Water Technology để được tư vấn và giải đáp thắc mắc nhanh chóng nhất.

CÔNG TY TNHH CÔNG NGHỆ NƯỚC ATS